Sự khác biệt giữa các danh từ mang nghĩa hành trình

traveling

Trong quá trình học tiếng Anh mừơi mấy năm của bản thân, chắc hẳn các bạn thấy có rất nhiều từ cùng mang nghĩa chuyến du lịch như trip, journey, tour hay crusie.. Vậy làm thế nào để phân biệt và sử dụng những từ đó đúng hoàn cảnh, đúng tình huống. Trong bài học hôm nay, Jaxtina sẽ chỉ cho bạn sự khác biệt giữa các danh từ đồng nghĩa này nhé!.

  1. Travel/ travelling (danh từ)

Travel là một danh từ chung chỉ sự di chuyển của con người từ nơi này đến nơi khác. Hiểu nôm na, Travel có nghĩa là việc chúng ta đi thăm thú đó đây. Chẳng hạn:

– His travels abroad provided lots of background material for the novels he wrote.

(Những chuyến đi nước ngoài đã cung cấp tư liệu nền cho những tiểu thuyết của ông)

Travelling cũng là một từ chung chung chỉ hoạt động đi lại thăm thú:

– Travelling by boat between the islands is less tiring than travelling by road.

(Đi thăm các hòn đảo bằng thuyền đỡ mệt hơn là đi bằng đường bộ).

– I don’t do as much travelling as I used to now that I’m tired.

(Giờ tôi mệt rồi tôi không hay đi đây đó như xưa nữa).

Travel thường hay xuất hiện trong danh từ ghép. Hãy quan sát những câu sau:

Make sure you keep all your travel documents safely. You can obtain travel tickets from the travel agents in the High Street if you don’t want to order them over the Internet. Some of you may suffer from travel sickness. Air travel may well give you a bumpy ride. If you don’t have a credit or debit card, make sure you take plenty of traveller’s cheques with you.

(Phải chắc chắn rằng bạn giữ gìn giấy tờ du lich cẩn thận. Bạn có thể lấy vé du lịch tại đại lí du lịch trên đường High Street nếu bạn không muốn đặt qua Internet. Một số người có thể bị mệt do đi lại. Du lịch hàng không có gây khó chịu. Nếu bạn không có thẻ tín dụng hoặc phiếu ghi nợ, thì nên nhớ mang theo thật nhiều séc du lịch).

Xem thêm: Học tiếng anh theo chủ đề

Ngoài nghĩa là danh từ, Travel cũng thường được sử dụng như một động từ di chuyển:

I love to travel during the summer holidays. This year I plan to travel all around the Iberian Peninsula.

(Tôi thích đi du lịch suốt các kì nghỉ hè. Năm nay tôi dự định đi vòng quanh bán đảo Iberian)

  1. Journey (danh từ)

Journey được dùng để chỉ một chuyến du lịch đơn lẻ (one single piece of travel). Bạn dùng từ journey khi muốn nói đến việc đi từ một nơi này đến một nơi khác.

– The journey from London to Newcastle by train can now be completed in under three hours.

(Hành trình bằng tàu hỏa từ London đến Newcastle giờ đây có thể chỉ mất chưa đến 3 giờ).

Ta có thể sử dụng động từ “take” hoặc “last” với danh từ journey:

– How long did your journey take? – Oh, it lasted forever. We stopped at every small station.

(Chuyến đi của anh mất bao lâu? – ồ, nó kéo dài vô tận. Đến ga nào chúng tôi cũng nghỉ chân).

Ta cũng đôi khi dùng journey như một động từ để thay thế cho “travel” nhưng từ này mang sắc thái trang trọng, thơ ca hơn một chút.

– We journeyed/ travelled between the pyramids in Mexico on horseback. (Chúng tôi đi thăm các kim từ tháp ở Mexico trên lưng ngựa).

  1. Trip (danh từ)

Trip thường được dùng khi nói đến nhiều cuộc hành trình đơn lẻ (more than one single journey). Chúng ta có các từ day trips (các chuyến đi trong ngày), business trips (các chuyến đi công tác), round trips (các chuyến thăm quan một vòng nhiều nơi). Với trip ta dùng cấu trúc “go on trips”:

– I went on a day trip to France. We left at 6.30 in the morning and returned before midnight the same day.

(Tôi đã đi một chuyến du lich thăm Pháp trong một ngày. Chúng tôi khởi hành lúc 6 giờ 30 sáng và trở về trước nửa đêm ngày hôm đó.)

– The round-trip ticket enabled me to visit all the major tourist destinations in India.

(Vé du lịch một vòng cho phép tôi thăm tất cả những điểm đến chính ở Ấn Độ).

– Where’s Laurie? – He wont’ be in this week. He’s gone on a business trip to Malaysia.

(Laurie đâu? – Trong tuần này anh ấy không có đây đâu. Anh ấy đã đi công tác Malaysia).

  1. Expedition (danh từ)

Expedition là một chuyến đi nhiều nơi như trip nhưng được tổ chức, sắp xếp để thăm dò môi trường vì mục đích khoa học. Ta cũng nói “go on expeditions”. Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta ít sử dụng từ này vì nó chỉ xuất hiện trong các tài liệu khoa học hay môi trường khoa học mà thôi. Tuy nhiên, bạn cũng cần biết qua về từ này để sử dụng trong trường hợp cần thiết.

– Numerous expeditions to the Antarctic have ended in disaster.

(Vô số cuộc thám hiểm đến Nam Cực đã kết thúc trong thảm họa).

  1. Safari (danh từ)

Safari là một chuyến đi nhiều nơi giống như trip hoặc expedition nhưng mục đích là quan sát động vật hoang dã về tập quán tự nhiên của chúng, thông thường là ở Châu Phi. Ta có thể nói go on safari để đến các safari parks (công viên hoang dã) khi đó bạn thường phải mặc một loại quần áo bằng cotton nhẹ gọi là safari suit:

– His one ambition in life was to go on safari to Kenya to photograph lions and tigers.

(Một ước muốn trong đời của ông là đi thám hiểm Kenya để chụp ảnh sư tử và hổ).

  1. Cruise (danh từ và động từ)

Cruise là một kì nghỉ (holiday) du lịch bằng tàu thủy hoặc thuyền (travel on ship or boat) đi thăm nhiều nơi khác nhau theo lịch trình. Khi nói ai đó cruise, thì những gì họ làm là như sau:

– They cruised all around the Mediterranean for eight weeks last summer and stopped off at a number of uninhabited islands.

(Mùa hè vừa rồi, họ đi du lịch đường thủy quanh Địa Trung Hải trong tám tuần và dừng chân lại nhiều đảo không có bóng người.)

– My parents have seen nothing of the world so are saving up to go on a world cruise when they retire.

(Bố mẹ tôi chưa thăm thú nhiều nên đang tích kiệm tiền để đi du lịch đường thủy vòng quanh thế giới khi nghỉ hưu).

  1. Voyage (danh từ)

Voyage là một chuyến hành trình dài (a long journey) bằng tàu, nhưng không nhất thiết là để nghỉ ngơi. Ngày nay mọi người không hay đi những chuyến đi kiểu này, nhưng trong lịch sử, những chuyến đi thế này đóng vai trò rất quan trọng:

– His second voyage (1493 – 96) led to the discovery of several Caribbean islands. On his third voyage (1498 – 50) he discovered the South Amerian mainland. (Christopher Columbus, the great explorer).

Wow! Tiếng Anh thật kì diệu phải không nào? Với cùng 1 ý nghĩa nhưng có rất nhiều từ vựng khác nhau, tuy nhiên không phải từ nào cũng có thể thay thế được cho nhau. Vì vậy, bạn cần nắm được cách sử dụng những từ đồng nghĩa đó để dùng trong trường hợp chính xác, hợp văn cảnh. Bên cạnh đó, bạn có thể học từ vựng bằng phương pháp học những từ đồng nghĩa. Điều này sẽ giúp vốn từ của bạn phong phú, đa dạng hơn đặc biệt không bị lặp từ trong quá trình sử dụng. Chúc các bạn học vui!

 

chinconla

Related Posts
Leave a reply