Những cụm từ phổ biến giao tiếp trong công việc

getting-the-boot

Người Việt Nam ta có câu “Biết người biết ta trăm trận trăm thắng”. Câu nói này vẫn đúng khi áp dụng vào quá trình học tiếng Anh giao tiếp công việc của chúng ta hiện nay. Bên cạnh việc cải thiện các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết để hướng đến hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, sử dụng tiếng Anh trong đời sống cũng như công việc, bạn cần biết những từ ngữ hay được sử dụng trong những tình huống đặc biệt. Chính vì vậy, bài học hôm nay Jaxtina sẽ gửi tới các bạn những cụm từ phổ biến hay được sử dụng trong giao tiếp công việc.

Bạn có tin rằng việc giao tiếp tiếng Anh sẽ trở lên dễ dàng hơn nếu bạn nắm được chìa khoá giao tiếp của từng ngữ cảnh cụ thể. Chẳng hạn, khi đi du lịch, bạn cần biết những câu tiếng Anh giao tiếp hỏi đường, gọi món trong nhà hàng hay yêu cầu sự giúp đỡ… Đó chính là chìa khoá giúp bạn giao tiếp trong từng hoàn cảnh tốt hơn. Hãy thử áp dụng với những cụm từ hay dùng trong giao tiếp công việc dưới đây xem hiệu quả thế nào nhé:

– take on = thuê ai đó

Ví dụ: They’re taking on more than 500 people at the canning factory.

Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp.

– get the boot = bị sa thải

Ví dụ: She got the boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng.

– get your feet under the table = làm quen công việc

Ví dụ: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes.

Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.

– burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm

Ví dụ: He’s been burning the candle at both ends to finish this project.

Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này.

– knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc

Ví dụ: The sooner you knuckle under and start work, the better.

Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt.

– go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn

Ví dụ: She’s a hard worker and always goes the extra mile.

Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc.

– pull your weight = làm tròn phần việc của mình

Ví dụ: He’s a good team worker and always pulls his weight.

Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình.

– pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn

Ví dụ: You’ll have to pull your socks up and work harder if you want to impress the boss!

Cô sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ!

– get on the wrong side of someone = làm cho ai đó không thích bạn

Ví dụ: Don’t get on the wrong side of him. He’s got friends in high places!

Đừng làm mất lòng ông ta. Ông ta quen với những người có quyền lực!

– butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì

Ví dụ: If you want a pay rise, you should butter up the boss.

Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ.

– get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ với một ai đó

Ví dụ: You got off on the wrong foot with him – he hates discussing office politics.

Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung – anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng.

Xem  thêm Học tiếng anh theo chủ đề

– be in someone’s good (or bad) books = ưa (hoặc không ưa) ai đó

Ví dụ: I’m not in her good books today – I messed up her report.

Hôm nay tôi bị bà ta ghét – tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả.

– take the rap for something = chịu trách nhiệm cho cái gì

Ví dụ: They made a mistake, but we had to take the rap for it.

Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó

Khi đã sở hữu những cụm từ này trong tay, việc tiếp theo bạn cần làm là sử dụng chúng thường xuyên trong giao tiếp để tạo phản xạ tiếng Anh. Bạn không thể học vẹt như cách truyền thống mà phải gắn lý thuyết với thực hành. Thực hành càng nhiều bạn càng nhanh chóng tiến bộ, đó là con đường duy nhất giúp bạn giao tiếp tiếng Anh hiệu quả. Chúc các bạn thành công!

 

chinconla

Related Posts
Leave a reply