10 kiểu câu viết lại trong đề thi

Bài tập viết lại câu thường xuất hiện trong phần tự luận các bài thi tiếng Anh bậc THPT, thi đại học nhằm kiếm tra khả năng ngữ pháp của học sinh.

Với những típ dưới đây sẽ giúp các bạn học sinh có thể hoàn thành loại bài viết lại câu tiếng Anh trong một thời gian ngắn.

  • Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, chủ ngữ, động từ và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.
  • Chú ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.
  • Viết câu tiếng Anh mới phù hợp. Chú ý đến: Chủ ngữ và động từ mới, thì của câu mới, chú ý sự thay đổi của các cụm từ tương ứng (như although- despite, adj-adv, if- unless…)
  • Đọc và kiểm tra lỗi, có thêm chỉnh sửa nếu cần.

1. S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

=> S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

Ex: She began to play the piano 5 years ago

=> She has played/ has been playing the piano for 5 years.

2. S + last + Ved + time+ ago: Lần cuối cùng làm gì

=> S + have/ has + not + for + time

=> It’s + time+ since + S + last + Ved.

=> The last time + S + V ed+ was + time + ago.

Ex: It last snowed 2 weeks ago.

=> It hasn’t snowed for 2 weeks

=> It’s 2 weeks since it last snowed.

=> The last time it snowed was 2 weeks ago.

3. This is the first time + S +have/has+P2: Lần đầu làm gì

=> S +have/ has + never + P2+ before

=> S+ have/ has not+ P2+ before

Ex: This is the first time I have met him

=> I have never met him before.

=> I haven’t met him before.

4. This is the Superlative (…est/ most ADJ N) S +have/has+P2

=> S +have/ has + never + P2+ such a/an+ ADJ+ N

=> S+ have/ has never+ P2+ a more + ADJ+ N than this

Ex :This is the most interesting novel I have ever read.

=> I have never read such an interesting novel.

=> I have never read a more interesting novel than this (one/ novel)

Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

5. S + Be/V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: Quá….để cho ai làm gì…

Ex:

– The top shelf is too high for the children to reach.

– He ran too fast for me to follow.

6. S + Be/V + so + adj/ adv + that + S + V+O: Quá… đến nỗi mà…

Ex:

– The top shelf is so high that the children can not not reach it.

– He ran so fast that I could not follow him.

Chú ý: Trong cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, trong khi đó ở cấu trúc “too” thì không, các em hết sức lưu ý.

Còn cấu trúc S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O.
Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

She has so many things to do that she can not go out with me tonight

7. It + Be/V + such + (a/an) + (adj) + N(s) + that + S + V +O: Quá… đến nỗi mà…

Ex:

– It is such a high top shelf that the children can not reach it.

– He was such a fast runner that I could not follow him

8. S + Be/V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : Đủ… cho ai đó làm gì…

Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

Ex: She is too young to get married.
=> She isn’t old enough to get married.

9. It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

=> Doing sth be ADJ (for sb)

=> S find Ving/ it/ N + ADJ to do sth

Ex: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

=> Waking up early in the morning is difficult for me.

=> I find waking up early in the morning difficult.

=> I find it difficult to wake up in the morning.

(với N) I find English interesting to study.

Ex: It’s cool to try your best for what you want.

=> Trying your best for what you want is cool.

I find it cool to try your best for what you want.

10. S+ should/ ought to/ had better+ V

Or If I were you,…

=> It’s time for sb to do sth

=> It’s (high/ about) time S+ did sth. (thể hiện sự phàn nàn, chê trách “sao tới bây giờ mà vẫn chưa làm?”)

Ex: You’d better go right now.

=> It’s time for you to go now.

=> It’s time you went now.

Theo Hocmai.com

Những cấu trúc ngữ pháp câu viêt lại khác hoctienganhtheochude sẽ cập nhật trong post mới để các bạn học dần nhé. Các bạn theo dõi page để có thể nhận những bài tập để có nhiều kiểu câu phong phú hơn cho quy trình luyện nói tiếng Anh nhé.

admin

Related Posts
Leave a reply